Đồng bộ Voucher DB có trạng thái

Mục tiêu Workflow

Thu thập nguồn voucher hợp lệ, chuẩn hóa và quản lý vòng đời.

Điều kiện đầu vào

  • Voucher source: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
  • Rules: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
  • Sheet schema: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
  • Schedule: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.

Công cụ và kết nối

  • n8n
  • HTTP/Browser source
  • Google Sheets

Nguyên tắc cấu hình: lưu credential trong kho bí mật/credential manager của nền tảng; không ghi API key trực tiếp trong Prompt, Sheet hoặc log công khai.

Đầu ra cần nghiệm thu

  • Active DB
  • Expiry status
  • Conflict report

Quy trình triển khai chi tiết

  1. Lấy nguồn

    Xác nhận phạm vi “Thu thập nguồn voucher hợp lệ, chuẩn hóa và quản lý vòng đời”, tập hợp Voucher source, Rules và Sheet schema và chỉ định owner. Tạo record theo dõi với trạng thái Mới, deadline và tiêu chí hoàn thành.

  2. Parse fields

    Thực hiện “Parse fields” bằng n8n, HTTP/Browser source và Google Sheets; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.

  3. Normalize code

    Đối chiếu dữ liệu với nguồn gốc, chuẩn hóa định dạng và tạo danh sách lỗi. Mục không xác minh được phải gắn trạng thái CẦN BỔ SUNG, không để AI tự suy đoán.

  4. Deduplicate

    Đối chiếu dữ liệu với nguồn gốc, chuẩn hóa định dạng và tạo danh sách lỗi. Mục không xác minh được phải gắn trạng thái CẦN BỔ SUNG, không để AI tự suy đoán.

  5. Validate dates

    Đối chiếu dữ liệu với nguồn gốc, chuẩn hóa định dạng và tạo danh sách lỗi. Mục không xác minh được phải gắn trạng thái CẦN BỔ SUNG, không để AI tự suy đoán.

  6. Upsert Sheet

    Thực hiện “Upsert Sheet” bằng n8n, HTTP/Browser source và Google Sheets; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.

  7. Expire old rows

    Thực hiện “Expire old rows” bằng n8n, HTTP/Browser source và Google Sheets; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.

  8. Notify changes

    Tổng hợp KPI, lỗi và ngoại lệ; so sánh số record đầu vào–đầu ra và cảnh báo chênh lệch. Báo cáo phải liên kết được về record nguồn để truy vết và xử lý lại.

Xử lý lỗi và chạy lại

  • Lỗi dữ liệu: chuyển record sang trạng thái NEEDS_INPUT, ghi trường thiếu và không gọi AI/API tiếp.
  • Lỗi API tạm thời: retry tối đa 3 lần với backoff; lỗi xác thực hoặc quota phải dừng và cảnh báo Admin.
  • Lỗi từng record không được làm dừng toàn bộ lô; lưu record lỗi vào hàng đợi kiểm tra lại.
  • Mỗi lần chạy phải có run ID, thời điểm, input reference, output reference và thông báo kết quả.

Quality Gate trước khi dùng thật

  • Test tối thiểu 3 tình huống: dữ liệu chuẩn, thiếu dữ liệu và API trả lỗi.
  • Đối chiếu số record đầu vào, thành công, bỏ qua và thất bại; tổng phải khớp.
  • Kiểm tra quyền riêng tư, consent, bản quyền, claim và thông tin nhạy cảm theo đúng loại nội dung.
  • Chạy thử với phạm vi nhỏ, có người duyệt; sau đó mới bật lịch hoặc xử lý hàng loạt.

Thời lượng dự kiến: 30–60 phút thiết lập · Độ khó: Nâng cao.