Mục tiêu Workflow
Từ hàng đợi Sheet đến sản phẩm WooCommerce, SEO và thông báo.
Điều kiện đầu vào
- Product queue: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- Woo credentials: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- Category rules: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- AI config: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
Công cụ và kết nối
- n8n
- Google Sheets
- WooCommerce REST
- LLM
- Telegram
Nguyên tắc cấu hình: lưu credential trong kho bí mật/credential manager của nền tảng; không ghi API key trực tiếp trong Prompt, Sheet hoặc log công khai.
Đầu ra cần nghiệm thu
- Published product
- SEO fields
- Status log
- Error alert
Quy trình triển khai chi tiết
- Read queue
Xác nhận phạm vi “Từ hàng đợi Sheet đến sản phẩm WooCommerce, SEO và thông báo”, tập hợp Product queue, Woo credentials và Category rules và chỉ định owner. Tạo record theo dõi với trạng thái Mới, deadline và tiêu chí hoàn thành.
- Validate data
Đối chiếu dữ liệu với nguồn gốc, chuẩn hóa định dạng và tạo danh sách lỗi. Mục không xác minh được phải gắn trạng thái CẦN BỔ SUNG, không để AI tự suy đoán.
- Enrich content
Thực hiện “Enrich content” bằng n8n, Google Sheets và WooCommerce REST; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Resolve category
Thực hiện “Resolve category” bằng n8n, Google Sheets và WooCommerce REST; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Create product
Thực hiện “Create product” bằng n8n, Google Sheets và WooCommerce REST; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Upload media
Thực hiện “Upload media” bằng n8n, Google Sheets và WooCommerce REST; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Update SEO/meta
Đẩy đầu ra qua n8n, Google Sheets và WooCommerce REST sau khi kiểm tra quyền truy cập và consent. Ghi response ID, URL/kết quả, thời điểm, trạng thái và mã lỗi; không đánh dấu hoàn thành nếu hệ thống đích chưa xác nhận.
- Write status & notify
Tổng hợp KPI, lỗi và ngoại lệ; so sánh số record đầu vào–đầu ra và cảnh báo chênh lệch. Báo cáo phải liên kết được về record nguồn để truy vết và xử lý lại.
Xử lý lỗi và chạy lại
- Lỗi dữ liệu: chuyển record sang trạng thái
NEEDS_INPUT, ghi trường thiếu và không gọi AI/API tiếp. - Lỗi API tạm thời: retry tối đa 3 lần với backoff; lỗi xác thực hoặc quota phải dừng và cảnh báo Admin.
- Lỗi từng record không được làm dừng toàn bộ lô; lưu record lỗi vào hàng đợi kiểm tra lại.
- Mỗi lần chạy phải có run ID, thời điểm, input reference, output reference và thông báo kết quả.
Quality Gate trước khi dùng thật
- Test tối thiểu 3 tình huống: dữ liệu chuẩn, thiếu dữ liệu và API trả lỗi.
- Đối chiếu số record đầu vào, thành công, bỏ qua và thất bại; tổng phải khớp.
- Kiểm tra quyền riêng tư, consent, bản quyền, claim và thông tin nhạy cảm theo đúng loại nội dung.
- Chạy thử với phạm vi nhỏ, có người duyệt; sau đó mới bật lịch hoặc xử lý hàng loạt.
Thời lượng dự kiến: 30–60 phút thiết lập · Độ khó: Nâng cao.
