Theo dõi giá và cảnh báo biến động

Mục tiêu Workflow

Theo dõi nguồn giá được phép, phát hiện thay đổi và thông báo.

Điều kiện đầu vào

  • Product list: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
  • Allowed sources: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
  • Threshold: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
  • Schedule: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.

Công cụ và kết nối

  • n8n
  • HTTP/API
  • Sheet
  • Telegram

Nguyên tắc cấu hình: lưu credential trong kho bí mật/credential manager của nền tảng; không ghi API key trực tiếp trong Prompt, Sheet hoặc log công khai.

Đầu ra cần nghiệm thu

  • Price history
  • Change alerts
  • Exceptions

Quy trình triển khai chi tiết

  1. Schedule trigger

    Thiết lập thời gian chờ và điều kiện tiếp tục rõ ràng. Giới hạn retry, dùng backoff khi lỗi tạm thời và dừng luồng khi record đã chuyển đổi/hủy để tránh gửi trùng.

  2. Fetch data

    Thực hiện “Fetch data” bằng n8n, HTTP/API và Sheet; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.

  3. Parse price

    Thực hiện “Parse price” bằng n8n, HTTP/API và Sheet; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.

  4. Validate currency

    Đối chiếu dữ liệu với nguồn gốc, chuẩn hóa định dạng và tạo danh sách lỗi. Mục không xác minh được phải gắn trạng thái CẦN BỔ SUNG, không để AI tự suy đoán.

  5. Compare previous

    Thực hiện “Compare previous” bằng n8n, HTTP/API và Sheet; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.

  6. Apply threshold

    Thực hiện “Apply threshold” bằng n8n, HTTP/API và Sheet; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.

  7. Notify

    Tổng hợp KPI, lỗi và ngoại lệ; so sánh số record đầu vào–đầu ra và cảnh báo chênh lệch. Báo cáo phải liên kết được về record nguồn để truy vết và xử lý lại.

  8. Store snapshot

    Nghiệm thu Price history, Change alerts và Exceptions; đối chiếu với yêu cầu ban đầu, lưu version cuối và log toàn bộ ngoại lệ. Chỉ đóng workflow khi owner xác nhận kết quả có thể sử dụng.

Xử lý lỗi và chạy lại

  • Lỗi dữ liệu: chuyển record sang trạng thái NEEDS_INPUT, ghi trường thiếu và không gọi AI/API tiếp.
  • Lỗi API tạm thời: retry tối đa 3 lần với backoff; lỗi xác thực hoặc quota phải dừng và cảnh báo Admin.
  • Lỗi từng record không được làm dừng toàn bộ lô; lưu record lỗi vào hàng đợi kiểm tra lại.
  • Mỗi lần chạy phải có run ID, thời điểm, input reference, output reference và thông báo kết quả.

Quality Gate trước khi dùng thật

  • Test tối thiểu 3 tình huống: dữ liệu chuẩn, thiếu dữ liệu và API trả lỗi.
  • Đối chiếu số record đầu vào, thành công, bỏ qua và thất bại; tổng phải khớp.
  • Kiểm tra quyền riêng tư, consent, bản quyền, claim và thông tin nhạy cảm theo đúng loại nội dung.
  • Chạy thử với phạm vi nhỏ, có người duyệt; sau đó mới bật lịch hoặc xử lý hàng loạt.

Thời lượng dự kiến: 45–120 phút triển khai · Độ khó: Nâng cao.