Mục tiêu Workflow
Phục hồi giỏ qua email, Zalo/SMS tùy consent và giới hạn tần suất.
Điều kiện đầu vào
- Cart events: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- Customer consent: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- Product data: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- Offer rules: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
Công cụ và kết nối
- WooCommerce
- Email/SMS provider
- n8n
- Analytics
Nguyên tắc cấu hình: lưu credential trong kho bí mật/credential manager của nền tảng; không ghi API key trực tiếp trong Prompt, Sheet hoặc log công khai.
Đầu ra cần nghiệm thu
- 3-step sequence
- Coupon decision
- Recovery report
Quy trình triển khai chi tiết
- Detect abandonment
Dùng WooCommerce, Email/SMS provider và n8n để phân tích và trích xuất tín hiệu cần thiết. Lưu cả dữ liệu gốc, kết quả đã xử lý và tiêu chí chấm điểm để có thể kiểm tra lại.
- Apply exclusions
Thực hiện “Apply exclusions” bằng WooCommerce, Email/SMS provider và n8n; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Segment value
Áp dụng quy tắc phân loại theo mục tiêu “Phục hồi giỏ qua email, Zalo/SMS tùy consent và giới hạn tần suất”. Mỗi record phải có lý do được chọn/loại, nhánh xử lý tiếp theo và người chịu trách nhiệm.
- Choose message
Thực hiện “Choose message” bằng WooCommerce, Email/SMS provider và n8n; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Send step 1
Đẩy đầu ra qua WooCommerce, Email/SMS provider và n8n sau khi kiểm tra quyền truy cập và consent. Ghi response ID, URL/kết quả, thời điểm, trạng thái và mã lỗi; không đánh dấu hoàn thành nếu hệ thống đích chưa xác nhận.
- Check conversion
Thiết lập thời gian chờ và điều kiện tiếp tục rõ ràng. Giới hạn retry, dùng backoff khi lỗi tạm thời và dừng luồng khi record đã chuyển đổi/hủy để tránh gửi trùng.
- Send next steps
Đẩy đầu ra qua WooCommerce, Email/SMS provider và n8n sau khi kiểm tra quyền truy cập và consent. Ghi response ID, URL/kết quả, thời điểm, trạng thái và mã lỗi; không đánh dấu hoàn thành nếu hệ thống đích chưa xác nhận.
- Report
Tổng hợp KPI, lỗi và ngoại lệ; so sánh số record đầu vào–đầu ra và cảnh báo chênh lệch. Báo cáo phải liên kết được về record nguồn để truy vết và xử lý lại.
Xử lý lỗi và chạy lại
- Lỗi dữ liệu: chuyển record sang trạng thái
NEEDS_INPUT, ghi trường thiếu và không gọi AI/API tiếp. - Lỗi API tạm thời: retry tối đa 3 lần với backoff; lỗi xác thực hoặc quota phải dừng và cảnh báo Admin.
- Lỗi từng record không được làm dừng toàn bộ lô; lưu record lỗi vào hàng đợi kiểm tra lại.
- Mỗi lần chạy phải có run ID, thời điểm, input reference, output reference và thông báo kết quả.
Quality Gate trước khi dùng thật
- Test tối thiểu 3 tình huống: dữ liệu chuẩn, thiếu dữ liệu và API trả lỗi.
- Đối chiếu số record đầu vào, thành công, bỏ qua và thất bại; tổng phải khớp.
- Kiểm tra quyền riêng tư, consent, bản quyền, claim và thông tin nhạy cảm theo đúng loại nội dung.
- Chạy thử với phạm vi nhỏ, có người duyệt; sau đó mới bật lịch hoặc xử lý hàng loạt.
Thời lượng dự kiến: 45–120 phút triển khai · Độ khó: Nâng cao.
