Mục tiêu Workflow
Phát hiện ảnh mờ, sai nền, sai tỷ lệ hoặc chi tiết sản phẩm.
Điều kiện đầu vào
- Reference images: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- New images: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- QC rules: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- Thresholds: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
Công cụ và kết nối
- Vision model
- n8n
- Storage
- Sheet
Nguyên tắc cấu hình: lưu credential trong kho bí mật/credential manager của nền tảng; không ghi API key trực tiếp trong Prompt, Sheet hoặc log công khai.
Đầu ra cần nghiệm thu
- QC score
- Issue labels
- Approval status
- Report
Quy trình triển khai chi tiết
- Load reference
Xác nhận phạm vi “Phát hiện ảnh mờ, sai nền, sai tỷ lệ hoặc chi tiết sản phẩm”, tập hợp Reference images, New images và QC rules và chỉ định owner. Tạo record theo dõi với trạng thái Mới, deadline và tiêu chí hoàn thành.
- Preprocess
Thực hiện “Preprocess” bằng Vision model, n8n và Storage; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Vision compare
Thực hiện “Vision compare” bằng Vision model, n8n và Storage; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Check composition
Thực hiện “Check composition” bằng Vision model, n8n và Storage; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Check text/logo
Tổng hợp KPI, lỗi và ngoại lệ; so sánh số record đầu vào–đầu ra và cảnh báo chênh lệch. Báo cáo phải liên kết được về record nguồn để truy vết và xử lý lại.
- Score issues
Dùng Vision model, n8n và Storage để phân tích và trích xuất tín hiệu cần thiết. Lưu cả dữ liệu gốc, kết quả đã xử lý và tiêu chí chấm điểm để có thể kiểm tra lại.
- Route approve/reject
Áp dụng quy tắc phân loại theo mục tiêu “Phát hiện ảnh mờ, sai nền, sai tỷ lệ hoặc chi tiết sản phẩm”. Mỗi record phải có lý do được chọn/loại, nhánh xử lý tiếp theo và người chịu trách nhiệm.
- Log
Tổng hợp KPI, lỗi và ngoại lệ; so sánh số record đầu vào–đầu ra và cảnh báo chênh lệch. Báo cáo phải liên kết được về record nguồn để truy vết và xử lý lại.
Xử lý lỗi và chạy lại
- Lỗi dữ liệu: chuyển record sang trạng thái
NEEDS_INPUT, ghi trường thiếu và không gọi AI/API tiếp. - Lỗi API tạm thời: retry tối đa 3 lần với backoff; lỗi xác thực hoặc quota phải dừng và cảnh báo Admin.
- Lỗi từng record không được làm dừng toàn bộ lô; lưu record lỗi vào hàng đợi kiểm tra lại.
- Mỗi lần chạy phải có run ID, thời điểm, input reference, output reference và thông báo kết quả.
Quality Gate trước khi dùng thật
- Test tối thiểu 3 tình huống: dữ liệu chuẩn, thiếu dữ liệu và API trả lỗi.
- Đối chiếu số record đầu vào, thành công, bỏ qua và thất bại; tổng phải khớp.
- Kiểm tra quyền riêng tư, consent, bản quyền, claim và thông tin nhạy cảm theo đúng loại nội dung.
- Chạy thử với phạm vi nhỏ, có người duyệt; sau đó mới bật lịch hoặc xử lý hàng loạt.
Thời lượng dự kiến: 45–120 phút triển khai · Độ khó: Nâng cao.
