Tour bất động sản 30 giây

Mục tiêu Workflow

Tạo video walkthrough đúng mặt bằng và tiện ích.

Điều kiện đầu vào

  • Ảnh/video thực tế: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
  • Mặt bằng: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
  • USP: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
  • Giá/chính sách: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.

Công cụ và kết nối

  • Camera/Gimbal
  • Prompt Studio
  • Editor

Nguyên tắc cấu hình: lưu credential trong kho bí mật/credential manager của nền tảng; không ghi API key trực tiếp trong Prompt, Sheet hoặc log công khai.

Đầu ra cần nghiệm thu

  • Route quay
  • Voice-over
  • Text
  • CTA

Quy trình triển khai chi tiết

  1. Xác minh thông tin

    Đối chiếu dữ liệu với nguồn gốc, chuẩn hóa định dạng và tạo danh sách lỗi. Mục không xác minh được phải gắn trạng thái CẦN BỔ SUNG, không để AI tự suy đoán.

  2. Lập tuyến phòng

    Thiết kế cấu trúc triển khai gồm trường dữ liệu, điều kiện đầu vào, nhánh thành công/thất bại và tiêu chí nghiệm thu. Ưu tiên cấu hình có thể sửa trong Admin/Sheet thay vì hard-code.

  3. Chọn hook

    Áp dụng quy tắc phân loại theo mục tiêu “Tạo video walkthrough đúng mặt bằng và tiện ích”. Mỗi record phải có lý do được chọn/loại, nhánh xử lý tiếp theo và người chịu trách nhiệm.

  4. Quay/tạo shot

    Tạo bản nháp bằng Camera/Gimbal, Prompt Studio và Editor, sử dụng đúng dữ liệu đã xác minh và cấu trúc đầu ra Route quay, Voice-over và Text. Mọi biến chưa có giá trị phải giữ placeholder, không phát sinh thông tin giả.

  5. Thu voice

    Thực hiện sản xuất theo thông số đã duyệt; giữ nhất quán nhận diện, tỷ lệ, âm lượng/màu sắc và version file. Xuất một bản nháp nhẹ để review trước khi render chất lượng cao.

  6. Dựng

    Thực hiện “Dựng” bằng Camera/Gimbal, Prompt Studio và Editor; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.

  7. Kiểm tra pháp lý claim

    Thực hiện “Kiểm tra pháp lý claim” bằng Camera/Gimbal, Prompt Studio và Editor; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.

  8. Xuất

    Nghiệm thu Route quay, Voice-over và Text; đối chiếu với yêu cầu ban đầu, lưu version cuối và log toàn bộ ngoại lệ. Chỉ đóng workflow khi owner xác nhận kết quả có thể sử dụng.

Xử lý lỗi và chạy lại

  • Lỗi dữ liệu: chuyển record sang trạng thái NEEDS_INPUT, ghi trường thiếu và không gọi AI/API tiếp.
  • Lỗi API tạm thời: retry tối đa 3 lần với backoff; lỗi xác thực hoặc quota phải dừng và cảnh báo Admin.
  • Lỗi từng record không được làm dừng toàn bộ lô; lưu record lỗi vào hàng đợi kiểm tra lại.
  • Mỗi lần chạy phải có run ID, thời điểm, input reference, output reference và thông báo kết quả.

Quality Gate trước khi dùng thật

  • Test tối thiểu 3 tình huống: dữ liệu chuẩn, thiếu dữ liệu và API trả lỗi.
  • Đối chiếu số record đầu vào, thành công, bỏ qua và thất bại; tổng phải khớp.
  • Kiểm tra quyền riêng tư, consent, bản quyền, claim và thông tin nhạy cảm theo đúng loại nội dung.
  • Chạy thử với phạm vi nhỏ, có người duyệt; sau đó mới bật lịch hoặc xử lý hàng loạt.

Thời lượng dự kiến: 45–120 phút triển khai · Độ khó: Cơ bản.